Warning: Use of undefined constant REQUEST_URI - assumed 'REQUEST_URI' (this will throw an Error in a future version of PHP) in /home/thientinhm/domains/thientinhmat.com/public_html/chualongphuoc/wp-content/themes/flatsome-child/functions.php on line 145 CÁC BÀI CHÚ TỲ NI NHẬT DỤNG – CHÙA LONG PHƯỚC

CÁC BÀI CHÚ TỲ NI NHẬT DỤNG

1.CHÚ TRÊN GIƯỜNG BƯỚC XUỐNG

 Tùng triêu dần đán trực chí mộ

Nhứt thiết chúng sanh tự hồi hộ

Nhược ư túc hạ tán kỳ hình

Nguyện nhử tức thời sanh

 Án Dật đế luật ni tóa ha (3 lần)

Dịch nghĩa:

Từ sáng đến tối

Tất cả chúng sanh phải tự trốn tránh

Nếu đôi chân ta đạp nát thân hình

Nguyện cho các người liền sanh Tịnh độ

 

 2.CHÚ BƯỚC ĐI

Nhược cử ư túc, đương nguyện chúng sanh

Xuất sanh tử hải, cụ chúng Thiện Pháp

 Án Địa rị nhựt rị tóa ha (3 lần).

Dịch nghĩa:

Dỡ chân bước đi cầu cho chúng sanh

Thoát biển sanh tử đủ các pháp lành

 

3.CHÚ ĐẠI TIỆN

Đại tiểu tiện thời, đương nguyện chúng sanh

Khí tham sân si, quyên trừ tội pháp.

 Án Ngận lỗ đà da tóa ha (3 lần).

Dịch nghĩa:

Khi đi đại tiện ,cầu cho chúng sanh

Bỏ tham sân si dứt hết các tội

 

4.CHÚ TIỂU TIỆN

Ngủ trược hổn uế

Khử trừ nghiệp căn

Kinh an khoái nhiên

Thân thể vô ngại

 Án Định ma ba tra toá ha (3 lần)

Dịch nghĩa:

Năm trược ô uế

Lìa bỏ nghiệp căn

Nhẹ nhàng an lạc

Thân thể vô ngại

 

5. CHÚ RỬA TAY

Dĩ thủy quán chưởng, đương nguyện chúng sanh

Đắc thanh tịnh thủ, thọ trì Phật Pháp

 Án Chủ ca ra da tóa ha (3 lần).

Dịch nghĩa:

Dùng nước rửa tay cầu cho chúng sanh

Được tay thanh tịnh giữ gìn Phật pháp

 

6. CHÚ RỬA MẶT

Dĩ thủy tẩy diện, đương nguyện chúng sanh

Đắc tịnh pháp môn, vĩnh vô cấu nhiểm

Án Lam tóa ha (3 lần).

Dịch nghĩa:

Dùng nước rửa mặt cầu cho chúng sanh

Được tịnh pháp môn, rằng không nhơ bợn

 

 7. CHÚ SÚC MIỆNG

Thấu khẩu liên tâm tịnh

Dẫn thủy bá hoa hương

Tam nghiệp hằng thanh tịnh

Đồng Phật vãng Tây Phương

 Án Hám án hản tóa ha  (3 lần).

Dịch nghĩa:

Xúc miệng lắng lòng sạch

Ngậm nước thơm trăm hoa

Ba nghiệp thường trong sạch

Đồng Phật qua Tây phương

 

 8. CHÚ MẶC ÁO TRÀNG

Thiện tai giải thoát phục

Bát tra lễ sám y

Ngã kim đãnh đái thọ

Thế thế thế thường đắc phi.

 Nam Mô Ca Sa Tràng Bồ Tát  (3 lần).

 Dịch nghĩa:

Lành thay mặc áo giải thoát

Áo bát tra rằng lễ sám

Con nay cuối đầu nhận

Đời đời đều mang mặc

 

9. CHÚ ĐỐT HƯƠNG

Hương yên kiết thể, thông xuất tam giới

Ngủ uẩn thanh tịnh, tam độc liểu nhiên

 Án phúng ba tra tá hạ  (3 lần).

 Dịch nghĩa:

Khói hương kết quyện thông suốt ba cỏi

Năm uẩn thanh tịnh ba độc rủ sạch

 

10. CHÚ ĐĂNG NHẬP ĐÀN TRÀNG

Nhược đắc kiến Phật

Đương nguyện chúng sanh

Đắc vô ngại nhản

Kiến nhứt thiết Phật

 Án a mật lặc đế hống phấn tra (3 lần).

 Dịch nghĩa:

Nếu được thấy Phật

Cầu cho chúng sanh

Được mắt vô ngại

Thấy tất cả Phật

 

11. CHÚ CẦM CHUỔI

Bồ Đề nhứt bá bát, diệt tội đẳng hà sa

Viễn ly tam đồ khổ, xích sắt biến liên hoa

Ái hà thiên xích lãng, khổ hải vạn trùng ba

Dục thoát luân hồi lộ, tảo cấp niệm Di Đà

 

Nam mô Tây phương cực lạc Thế giới Đại từ Đại bi A DI ĐÀ PHẬT (3 lần).

 

Dịch nghĩa:

Bồ đề 108, diệt tiêu hà sa tội

Xa lìa khổ tam đồ, xích xiềng biến liên hoa

Sóng ái gợn lao xao, biển khổ gợn ba đào

Muốn thoát đường luân hồi, mau gấp niệm Di Đà

 

12. CHÚ QUÁN BÁT KHÔNG

Nhược kiến không bát, đương nguyện chúng sanh

Cứu cánh thanh tịnh, không vô phiền não

 Nam mô Thanh tịnh pháp thân Tỳ lô giá na Phật

 Dịch nghĩa:

Khi thấy chén không, cầu cho chúng sanh

Rốt ráo trong sạch dứt hết phiền não

 

13. CHÚ QUÁN BÁT ĐẦY

Nhược kiến mãn bát, đương nguyện chúng sanh

Cụ túc Thạnh mãn, nhứt thiết thiện pháp

 Nam mô viên mãn báo thân lô xá Na Phật.(3 lần)

 Dịch nghĩa:

Khi thấy chén đầy cầu cho chúng sanh

Đầy đủ sung túc tất cả thiện pháp

 

14. CHÚ CẦM ĐŨA

Chấp trì tịnh trợ, đương nguyện chúng sanh

Trợ khiêu nhứt thiết, vật đắc thanh lương

 Nam mô Thanh lương Địa Bồ Tát (3 lần).

 Dịch nghĩa:

Cầm nắm đôi đũa, cầu cho chúng sanh

Gấp trợ tất cả các món thanh lương

 

 15. KỆ TAM ĐỀ

Nguyện đoạn nhứt thiết ác (miếng thứ nhứt)

Nguyện tu nhứt thiết thiện (miếng thứ hai)

Thệ độ nhứt thiết chúng sanh (miếng thứ ba)

 

Dịch nghĩa:

Nguyện đoạn các việc ác

Nguyện tu các việc lành

Nguyện độ tất cả chúng sanh

 

16. KỆ NGŨ QUÁN

Nhứt kế công đa thiểu lượng bỉ lai xứ

Nhị thổn kỷ đức hạnh toàn khuyết ứng cúng

Tam phòng tâm ly quá tham đẳng vi tông

Tứ chánh sự hương dược vị liệu hình khô

Ngủ vi thành đạo nghiệp, ưng thọ thử thực.

 

Dịch nghĩa:

Một tính công nhiều ít so kia đem đến

Hai xét đức hạnh đủ thiếu thọ cúng

Ba gửi lòng không, bỡi nghiệp tham là gốc

Bốn sự ăn là liều thuốc trị bệnh đói gầy

Năm quyết tâm thành đạo nghiệp mới dùng cơm này

 

 17. CHÚ TRIỂN BÁT

(Dâng bát ngang tráng)

Như Lai ứng lượng khí,

Ngả kim đắc phu triển

Nguyện cúng nhứt thiết chúng

Đẳng tam luân không tịch

 Án tư mạ ma ni tóa ha (3 lần).

Dịch nghĩa:

Bưng bát của Như Lai

Ta nay được mở bày

Nguyện cúng tất cả chúng

Đạt đến tam luân không tịch

 

18. CHÚ TẨY BÁT

Dĩ thử Tẩy bát thủy, Như Thiên cam lồ vị

Thí dữ chư quỷ thần, tất giai hoạch bảo mãn.

 Án ma hưu ra tất tóa ha (3 lần).

 

 19. CHÚ XỈA RĂNG

Tước dương chi thời, đương nguyện chúng sanh

Kỳ tâm điều tịnh phệ chư phiền não

 Án a mô dà di ma lệ nễ, phạ ca ra tăng du đà nễ, bát đầu ma cu ma ra nễ, phạ tăng du đà da, đà ra, tố di ma lê tá phạ hạ (3 lần).

 20. CHÚ UỐNG NƯỚC

Phật quán nhứt bát thủy

Bát vạn tứ thiên trùng

Nhược bất trì thử chú

Như thực chúng sanh nhục.

Án  phạ tất ba ra ma ni tóa ha (3 lần).

 

21. CHÚ ĐI NGỦ

Dĩ thời tẩm tức, đương nguyện chúng sanh

Thân đắc an ổn, tâm vô loạn động

Nam mô định tâm Vương Bồ Tát  (3 lần).

NAM MÔ A DI  ĐÀ PHẬT (đến khi ngủ quên)./.

 

22. CUNG THỈNH TAM BẢO TÔN

Kiến Phật tướng hảo đương nguyện chúng sanh

Thành tựu Phật thân chứng vô tướng pháp

Án mâu ni, mâu ni, tam mâu ni, tát phạ hạ./.

 

23. CUNG THỈNH CHƯ TÔN HỒI QUY BẢN VỊ

Hồi hướng nhân duyên tam thế Phật

 Văn Thù, Phổ Hiền, Quán Tự Tại

 Chư tôn, Bồ tát Ma ha tát

 Ma ha bát nhã ba la mật

 Cung thỉnh chư tôn hồi quy bản vị

 

24. CHÚ DÂNG HƯƠNG

 Ngàn màng nghìn phố lố mò hò bót lai, ngàn màng nghìn ngàn khiếm ngàn khì, quây mò này khía, quầy mo nì khì, ngàn khúc khích, hùng hùng hùng, phấn phấn phấn, tóa ha

 

25. CHÚ TẮM GỘI

Tẩy dục thân thể đương nguyện chúng sanh

Thân tâm vô khấu nội ngoại quan khiết

Án bạt chiếc ra, não ka tra tóa ha./.

 

26. BÀI KỆ ĐĂNG BẢO TỌA

Bảo tọa cao cao vô ngại

Thượng hữu thiên thùy bảo cái

Ngả kim đăng đài chánh tọa

Bất chuyển tâm an tánh định

Nam mô Đăng Bảo Tọa Bồ Tát (3L)

27. CHÚ TRẢI TÒA

Nhược phu sàng tọa

Đương nguyện chúng sanh

Khai phu thiện pháp

Kiến chơn thiệt tướng

Án na lật thế na lật thế na lật tra bát để na lật đế nả dạ bát nảnh hồng phấn tra.

28. CHÚ KIẾT GIÀ

Kiết già phu tọa

Đương nguyện chúng sanh

Bồ đề kiên cố

Bất đắc động địa

Án a rị chiết ra da tóa ha

Chánh thân đoan tọa

Đương nguyện chúng sanh 

Tọa bồ đề tòa

Tâm vô sở trước

Án phạ tất ra a ni bát ra ni ấp đà da tóa ha

29. CHÚ XẢ GIÀ

Xả già phu tọa

Đương nguyện chúng sanh

Quán chư hạnh pháp

Tất quy tán diệt

Án phạ lồ chỉ đế tóa ha

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.